Những tham số cơ bản của anten. Bài viết trước, tôi đã giới thiệu về anten, nguyên lý hoạt động và những loại anten phổ biến. Bài viết lần này sẽ nói về những tham số cơ bản anten. Những thông số sau, không chỉ giúp bạn chọn được anten phù hợp. Mà còn giúp ích được phần nào kiến thức trên trường lớp.

các loại anten định hướng
các loại anten định hướng

Tham số cơ bản anten

Những tham số cơ bản của anten:

  • Hướng tính của anten – Directivity of anten
  • Độ lơi – Gain
  • Dạng bức xạ – Radiated pattern
  • Công suất bức xạ – Power pattern
  • Sự phân cực – Polarization
  • Trở kháng – Impedance
  • Bandwidth

Định hướng anten

Tham số cơ bản của anten đầu tiên đó là: Tính định hướng anten. Nó mô tả cường độ của một bức xạ theo một hướng xác định tương ứng với cường độ bức xạ trung bình. Hay nói cách khác, nó cho biết mật độ công suất bức xạ tương ứng với công suất bức xạ được phân tán một cách đồng dạng.

Độ lợi – Gain

Tham số cơ bản của anten thứ 2 đó là: độ lợi – gain. Tương tự như tính định hướng, nhưng có thêm sự mất mát công suất, ở các búp sóng con.

Đơn vị  biểu diễn độ lợi là dBi (độ lợi tính theo dB của anten đẳng hướng) hay dBd (độ lợi dB của anten half-wave dipole). Hầu hết các nhà sản xuất đều biểu diễn độ lợi theo dBi nhưng một số khác lại biểu diễn theo dBd.

Chuyển đổi đơn vị dBi và dBd

  • G [dBi] = G [dBd] + 2.15 [dB]

Dạng bức xạ – Radiation pattern

Dạng bức xạ của anten cho thấy “sự khác nhau về góc bức xạ ở một khoảng cách cố định từ anten”. Nó thường được diễn tả bằng thuật ngữ “hướng” (directivity) hay  “độ lợi” (gain) của anten.
Anten thường có main lobe hay beam (vùng bức xạ). Chính là hướng có độ lợi lớn nhất, và minor lobe mà cụ thể hơn là side lobe hay back lobe. Tùy thuộc vào hướng của minor lobe so với main lobe. Các nhà sản xuất thường mô tả anten bằng độ lợi hay main lobe. Họ cũng thường xác định thêm beamwidth (độ rộng của vùng bức xạ) của anten.

Main lobe và side lobe của anten
Main lobe – side lobe và back lobe của anten

Công suất bức xạ – Radiated power

Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương được xác định bởi công thức:

Trong đó:          P = Pt – L + G

  • (dBm): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương;
  • (dBm): tổng công suất của các máy phát;
  • (dB): tổng suy hao từ các máy phát đến anten (ví dụ do combiner, feeder…);
  • (dBi): độ tăng ích cực đại của anten tương ứng với anten đẳng hướng.

Sự phân cực – Polarization

Sóng điện từ được phát ra bởi anten có thể tạo ra những dạng khác nhau. Các hình dạng này sẽ tùy thuộc vào sự phân cực của anten, có thể là phân cực tuyến tính (linearly) hay phân cực vòng (circularly).

Phân cực tròn - phân cực linear
Phân cực tròn – phân cực linear

Trở kháng – Impedance

Sự bức xạ hiệu dụng của một anten là “tỷ số của tổng công suất phát ra bởi anten so với công suất từ transmitter (nối với anten) được chấp nhận bởi anten”. Anten bức xạ một số công suất ở dạng năng lượng điện từ. Tất cả các thiết bị RF – radio, đường truyền (cable), anten – đều có trở kháng, chính là tỷ số giữa điện áp và dòng điện.

Khi anten được kết nối với một đoạn cable, nếu trở kháng đầu vào của anten trùng khớp với trở kháng của radio và đường truyền thì tổng công suất được truyền từ radio đến anten là tối đa. Tuy nhiên, nếu trở kháng không giống nhau thì một số năng lượng sẽ bị phản xạ ngược trở lại nguồn và số còn lại sẽ được truyền đi đến anten.

Trở kháng anten
Trở kháng anten

Bandwith

tham số cơ bản anten: bandwith. Là vùng tần số mà anten cung cấp hiệu năng có thể chấp nhận được. Thông thường được định nghĩa bởi tần số giới hạn trên hay tần số tối đa và tần số giới hạn dưới hay tần số tối thiểu.

Băng thông trong anten
Băng thông trong anten

Tham khảo thêm các bài viết hay:

» Phân tập trong viễn thông, các kĩ thuật phân tập.

» LPWAN – Mạng Diện Rộng Công Suất Thấp Là Gì

» Cách chuyển độ F sang độ C.

» Cách chọn cảm biến đo mức chất rắn.

2 thoughts on “Tham Số Cơ Bản Của Anten

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO CHAT